Trước năm 2025, ai cũng nghĩ bằng A1 lái được "xe dưới 175 phân khối". Từ 01/01/2025, giới hạn này đã đổi, và nhiều mẫu xe phổ biến 150–160 cm³ giờ thuộc hạng A. Nếu bạn sắp mua xe hoặc sắp thi bằng, đây là điều cần biết.
Bằng A1 mới: đến 125 cm³ hoặc 11 kW
Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, giấy phép lái xe hạng A1 cấp cho người lái mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW.
Trên mức đó, tức xe trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW, bạn cần bằng hạng A.
Ví dụ cụ thể
| Loại xe | Bằng cần có (cấp từ 2025) |
|---|---|
| Xe số, xe tay ga 110–125 cm³ | A1 |
| Xe tay ga, côn tay 150–160 cm³ | A |
| Mô tô 175 cm³ trở lên | A |
| Xe máy điện công suất trên 4 kW đến 11 kW | A1 |
| Xe máy điện trên 11 kW | A |
Xe gắn máy (đến 50 cm³, điện đến 4 kW, tốc độ thiết kế đến 50 km/h) thì không cần bằng, xem bài xe máy điện, xe 50cc có cần bằng lái không.
Bằng A1 cũ thì sao?
Giấy phép lái xe cấp trước 01/01/2025 được tiếp tục sử dụng. Với bằng A1 cũ, luật cho phép tiếp tục lái loại xe như phạm vi cũ: mô tô hai bánh từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³ (hoặc động cơ điện từ 4 kW đến dưới 14 kW). Bằng A1 không có thời hạn nên bạn không cần đổi, trừ khi bị mất, hỏng.
Nói cách khác: cùng một chiếc 155 cm³, người có bằng A1 cũ lái hợp lệ, người thi A1 mới thì phải có bằng A.
Thi A1 và A khác nhau thế nào?
| Hạng A1 | Hạng A | |
|---|---|---|
| Bộ câu hỏi | 250 câu | 250 câu |
| Đề lý thuyết hiện nay | 25 câu, 19 phút, đạt 21/25 | 25 câu, 19 phút, đạt 23/25 |
| Thực hành | Sa hình 4 hình, xe dưới 125 cm³ | Sa hình 4 hình, xe phân khối lớn hơn |
Từ 01/3/2027, đề lý thuyết hạng A1, A tăng lên 40 câu trong 27 phút, đạt 36/40 (xem bài thi lý thuyết tăng số câu từ 2027).
Không đúng hạng bị phạt thế nào?
Lái xe trên 125 cm³ mà chỉ có bằng A1 mới bị xử phạt như không có giấy phép lái xe phù hợp, mức phạt xe trên 125 cm³ là 6–8 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Chi tiết ở bài phạt lỗi không có bằng lái.
Ôn thi A1, A
Bộ 250 câu có 20 câu điểm liệt. Bạn có thể ôn 250 câu hạng A1, luyện câu điểm liệt hạng A1 và thi thử đề A1 miễn phí. Phần thực hành sa hình xem ở bài thi thực hành xe máy A1.
Nguồn
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (Điều 57, Điều 89 về chuyển tiếp); Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Dung tích, công suất xe tra trên giấy đăng ký xe hoặc thông số của nhà sản xuất.



