Xe máy điện và xe 50 cm³ là lựa chọn phổ biến cho học sinh. Nhưng không phải xe điện nào cũng "không cần bằng". Ranh giới nằm ở công suất động cơ và tốc độ thiết kế, không phải ở chỗ xe chạy xăng hay chạy điện.
Xe nào không cần bằng lái?
Đó là xe gắn máy, gồm:
- Xe chạy xăng có dung tích xi-lanh đến 50 cm³, hoặc
- Xe chạy điện có công suất động cơ đến 4 kW,
- và tốc độ thiết kế lớn nhất không quá 50 km/h.
Người điều khiển xe gắn máy không cần giấy phép lái xe, nhưng phải đủ 16 tuổi, đội mũ bảo hiểm cài quai đúng cách và chấp hành đầy đủ quy tắc giao thông. Xe vẫn phải đăng ký, gắn biển số và có bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự.
Tốc độ tối đa của xe gắn máy khi tham gia giao thông là 40 km/h.
Xe máy điện nào phải có bằng?
Nhiều mẫu xe máy điện hiện nay có công suất trên 4 kW hoặc chạy được trên 50 km/h. Khi đó xe được xếp vào mô tô, người lái phải có bằng như xe xăng:
| Công suất động cơ điện | Bằng cần có |
|---|---|
| Đến 4 kW (tốc độ đến 50 km/h) | Không cần bằng, đủ 16 tuổi |
| Trên 4 kW đến 11 kW | Hạng A1, đủ 18 tuổi |
| Trên 11 kW | Hạng A, đủ 18 tuổi |
Công suất ghi trên giấy đăng ký xe hoặc thông số của nhà sản xuất. Hãy kiểm tra trước khi mua xe cho con.
Dưới 16 tuổi thì sao?
Người dưới 16 tuổi không được điều khiển xe gắn máy, xe máy điện, kể cả loại không cần bằng. Người dưới 16 tuổi chỉ được đi xe đạp, xe đạp điện (xe đạp có trợ lực điện). Cha mẹ giao xe cho con chưa đủ tuổi có thể bị xử phạt.
Đủ 18 tuổi rồi, nên thi bằng A1 luôn
Thi bằng A1 vừa rẻ vừa nhanh: lệ phí khoảng 245.000 đồng, lý thuyết 25 câu từ bộ 250 câu, thực hành 4 hình sa hình. Có bằng A1 bạn lái được hầu hết xe số, xe tay ga phổ thông đến 125 cm³ và xe máy điện đến 11 kW. Bắt đầu với 250 câu hạng A1 và đề thi thử A1.
Nguồn
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (Điều 57, Điều 59 về tuổi người lái xe); Thông tư 38/2024/TT-BGTVT về tốc độ (xe gắn máy tối đa 40 km/h). Định nghĩa xe gắn máy theo quy chuẩn kỹ thuật về phương tiện; khi không chắc xe thuộc loại nào, hãy xem giấy đăng ký xe.



