HocLaixeOnlineÔn thi bằng lái xe
Trang chủThi thửTìm trung tâmỦng hộ
HocLaixeOnline

Ôn tập và thi thử lý thuyết bằng lái xe miễn phí, theo đúng bộ câu hỏi và cấu trúc đề của Cục Cảnh sát giao thông.

Thi thử theo hạng

  • Hạng A1
  • Hạng A
  • Hạng B1
  • Hạng B
  • Hạng C1
  • Hạng C
  • Hạng D1
  • Hạng D2
  • Hạng D
  • Hạng BE
  • Hạng C1E
  • Hạng CE
  • Hạng D1E
  • Hạng D2E
  • Hạng DE

Ôn tập

  • 600 câu ô tô hạng B số tự động, số sàn
  • 250 câu hỏi xe máy A1, A
  • 300 câu hỏi mô tô ba bánh B1
  • Trang ôn tập lý thuyết
  • Cẩm nang thi bằng lái
  • Hỏi đáp thi bằng lái
  • Danh sách 600 câu hỏi
  • Luyện 60 câu điểm liệt
  • Tra cứu biển báo
  • Mẹo thi lý thuyết
  • Cấu trúc đề các hạng
  • Tìm trung tâm đào tạo lái xe
  • Cài ứng dụng lên điện thoại, máy tính

Nguồn dữ liệu

  • Bộ 600 câu hỏi sát hạch lái xe – Cục CSGT, Bộ Công an (áp dụng từ 01/6/2025)
  • Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025
  • Thông tư 12/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025
  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024
© HocLaixeOnline. Nội dung câu hỏi thuộc tài liệu sát hạch của Cục Cảnh sát giao thông. · Chính sách bảo mật · Điều khoản sử dụng · Ủng hộ website
Trang chủCẩm nangKiến thức lái xe

Vạch kẻ đường liền, đứt, vàng, trắng: vạch nào được đè?

Vạch vàng chia hai chiều xe ngược nhau, vạch trắng chia làn cùng chiều. Nét đứt được cắt qua, nét liền cấm đè: xe máy phạt 200–400 nghìn, ô tô 400–600 nghìn.

Cập nhật 30/10/2026 11 phút đọc

Nội dung bài

  1. Vạch kẻ đường là gì và có "quyền" đến đâu?
  2. Vạch vàng và vạch trắng khác nhau thế nào?
  3. Vạch liền, vạch đứt: vạch nào được đè?
  4. Các vạch khác thường gặp trên đường và trong đề thi
  5. Đè vạch liền phạt bao nhiêu năm 2026?
  6. Mẹo làm đúng câu hỏi vạch kẻ đường khi thi lý thuyết
  7. Câu hỏi thường gặp
  8. Ôn vạch kẻ đường trước khi đi thi
  9. Nguồn

Muốn đọc nhanh vạch kẻ đường, bạn chỉ cần nhớ hai cặp: màu vàng là vạch phân chia hai chiều xe chạy ngược nhau (vạch tim đường), màu trắng là vạch phân chia các làn xe cùng chiều; nét đứt thì được cắt qua khi cần, nét liền thì không được lấn, không được đè lên. Đè vạch liền hoặc không theo chỉ dẫn của vạch, xe máy bị phạt 200.000–400.000 đồng, ô tô bị phạt 400.000–600.000 đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Bài này giải thích từng loại vạch theo QCVN 41:2024/BGTVT (quy chuẩn báo hiệu đường bộ áp dụng từ 01/01/2025), mức phạt khi đi sai vạch, và mẹo làm đúng các câu hỏi về vạch kẻ đường trong đề thi lý thuyết.

Vạch kẻ đường là gì và có "quyền" đến đâu?

Trong bộ câu hỏi thi lý thuyết, vạch kẻ đường được định nghĩa là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. Vạch có thể dùng một mình hoặc đi kèm biển báo, đèn tín hiệu.

Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định người tham gia giao thông chấp hành báo hiệu theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống:

  1. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông (cảnh sát giao thông).
  2. Tín hiệu đèn giao thông.
  3. Biển báo hiệu đường bộ.
  4. Vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường.
  5. Cọc tiêu, rào chắn và thiết bị tương tự.
  6. Thiết bị âm thanh báo hiệu.

Nghĩa là vạch kẻ đường đứng sau biển báo. Ở chỗ biển báo và vạch nói khác nhau (ví dụ đoạn đang sửa đường có biển tạm thời), bạn làm theo biển báo. Còn khi không có báo hiệu nào "cao hơn" nói khác đi, vạch kẻ đường là bắt buộc, không phải để tham khảo.

Vạch vàng và vạch trắng khác nhau thế nào?

Theo QCVN 41:2024/BGTVT, vạch trên mặt đường chủ yếu màu trắng; chỉ một số vạch được quy định màu vàng. Với người lái xe, cách phân biệt dễ nhớ nhất:

  • Vạch vàng ở giữa đường: vạch phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau (vạch tim đường). Bên kia vạch vàng là làn của xe đi ngược lại.
  • Vạch trắng giữa các làn: vạch phân chia các làn xe cùng chiều. Bên kia vạch trắng vẫn là xe đi cùng hướng với bạn.
  • Vạch vàng sát mép đường hoặc trên bó vỉa: không phải vạch chia làn mà là vạch cấm dừng, đỗ xe. Vạch vàng liền nét: cấm cả dừng và đỗ xe bên đường. Vạch vàng đứt khúc: cấm đỗ xe.

Nhìn màu trước, bạn biết ngay mình đang ở cạnh dòng xe ngược chiều hay cùng chiều. Đây là điều quyết định có được vượt, được chuyển làn hay không.

Vạch liền, vạch đứt: vạch nào được đè?

Quy tắc chung: nét đứt cho phép cắt qua, nét liền cấm lấn và cấm đè. Bảng dưới tóm tắt 6 vạch dọc đường hay gặp nhất, ghi kèm số hiệu theo QCVN 41:2024/BGTVT.

Sáu vạch kẻ đường hay gặp theo QCVN 41:2024: vạch 1.1 vàng nét đứt được cắt qua, vạch 1.2 vàng nét liền không được đè, vạch 1.3 vàng đôi liền không được đè, vạch 1.4 vàng một liền một đứt chỉ phía nét đứt được cắt qua, vạch 2.1 trắng nét đứt được chuyển làn, vạch 2.2 trắng nét liền không được chuyển làn

Số hiệuHình dạng, màuDùng đểĐược cắt qua, đè lên?
1.1Vàng, nét đứt, đơnChia hai chiều xe ngược nhauĐược, từ cả hai phía (ví dụ khi vượt xe)
1.2Vàng, nét liền, đơnChia hai chiều ở đoạn tầm nhìn hạn chế, dễ đâm trực diệnKhông được lấn, không được đè
1.3Vàng, nét liền, đôiChia hai chiều trên đường từ 4 làn xe cơ giới, đoạn nguy hiểmKhông được lấn, không được đè
1.4Vàng, đôi, một nét liền một nét đứtChia hai chiều, hạn chế xe một phíaPhía nét đứt được cắt qua; phía nét liền không
2.1Trắng, nét đứt, đơnChia các làn cùng chiềuĐược chuyển làn qua vạch
2.2Trắng, nét liền, đơnChia các làn cùng chiều, nơi cấm chuyển lànKhông được chuyển làn, không được đè

Vạch 1.4 (một liền, một đứt): đọc theo phía của bạn

Đây là vạch nhiều người lúng túng nhất. Hãy nhìn nét nằm gần xe bạn:

  • Nét gần bạn là nét đứt: bạn được cắt qua khi cần, ví dụ để vượt xe khi đường đủ an toàn.
  • Nét gần bạn là nét liền: bạn không được lấn sang, dù xe chiều kia được phép cắt qua phía của họ.

Vạch liền trước ngã tư

Gần nút giao, vạch trắng giữa các làn thường đổi từ nét đứt sang nét liền, kèm mũi tên chỉ hướng trên mặt đường. Khi đã vào đoạn vạch liền, bạn phải đi theo hướng mũi tên của làn mình, không được cắt ngang sang làn khác. Vì vậy hãy chọn làn từ sớm, khi vạch còn là nét đứt. Đi thẳng mà dừng chờ ở làn chỉ có mũi tên rẽ cũng là đi sai làn.

Các vạch khác thường gặp trên đường và trong đề thi

Ngoài vạch dọc chia làn, bạn sẽ gặp thêm các vạch sau:

  • Vạch dừng xe: vạch trắng ngang đường trước nút giao, đường ngang đường sắt. Khi đèn đỏ hoặc đèn vàng, bạn dừng trước vạch này.
  • Vạch người đi bộ qua đường: các vạch trắng song song (vạch "ngựa vằn"). Gặp người đi bộ đang qua, bạn phải giảm tốc độ và nhường đường.
  • Vạch hình thoi trên làn đường: báo hiệu sắp đến chỗ có vạch đi bộ qua đường, cần chuẩn bị giảm tốc độ.
  • Vạch hình chữ V (dấu >) lặp lại trên làn: dùng để xác định khoảng cách giữa các xe, giúp bạn giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước. Đọc thêm bài khoảng cách an toàn giữa hai xe.
  • Mũi tên trên mặt đường: cho biết làn đó được đi thẳng, rẽ trái, rẽ phải hay quay đầu.
  • Vạch giới hạn làn đường dành riêng hoặc ưu tiên (ví dụ làn xe buýt) và vạch chỉ vị trí dừng xe buýt: xe không thuộc loại được phép thì không đi vào làn dành riêng, không dừng đỗ ở vị trí dừng xe buýt.
  • Vạch giới hạn mép phần đường xe chạy: vạch trắng dọc mép ngoài, hoặc tách làn xe cơ giới với làn xe thô sơ.

Đè vạch liền phạt bao nhiêu năm 2026?

Lỗi đè vạch, đi sai chỉ dẫn của vạch có tên chính thức là không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường. Mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (áp dụng từ 01/01/2025, vẫn giữ trong năm 2026):

LỗiXe máyÔ tô
Không chấp hành chỉ dẫn của vạch kẻ đường (đè vạch liền, dừng đè lên vạch dừng...)200.000–400.000 đồng (điểm a khoản 1 Điều 7)400.000–600.000 đồng (điểm a khoản 1 Điều 6)
Đi không đúng phần đường, làn đường quy định600.000–800.000 đồng (điểm d khoản 3 Điều 7)4–6 triệu đồng, trừ 2 điểm (điểm b khoản 5 Điều 6)
Các lỗi trên mà gây tai nạn10–14 triệu đồng, trừ 10 điểm20–22 triệu đồng, trừ 10 điểm

Với ô tô còn có hai lỗi liên quan trực tiếp đến vạch:

  • Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép (ví dụ cắt qua vạch trắng liền) hoặc không có tín hiệu báo trước: phạt 600.000–800.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 6).
  • Vượt xe trong trường hợp không được vượt, nơi có biển cấm vượt: phạt 4–6 triệu đồng và trừ 2 điểm giấy phép lái xe (điểm a khoản 5 Điều 6).

Lưu ý hai trường hợp dễ nhầm ở đèn đỏ: xe dừng nhưng bánh xe đè lên vạch dừng thường bị xử lý lỗi không chấp hành vạch kẻ đường; còn xe đi tiếp qua vạch dừng khi đèn đã đỏ là lỗi vượt đèn đỏ, phạt nặng hơn nhiều (xem bài phạt vượt đèn đỏ 2026). Cách trừ và phục hồi điểm được giải thích ở bài bằng lái 12 điểm.

Mẹo làm đúng câu hỏi vạch kẻ đường khi thi lý thuyết

Bộ 600 câu hạng B có một nhóm câu hỏi hình về vạch kẻ đường trong chương biển báo, cùng nhiều câu chữ về làn đường. Ghi nhớ mấy mẹo sau là đủ:

  • Trắng = cùng chiều, vàng = hai chiều. Câu hỏi "vạch phân chia các làn xe cùng chiều" chọn vạch trắng; "vạch tim đường, phân chia hai chiều xe chạy" chọn vạch vàng.
  • Đứt = được đè, liền = không được đè. Câu "khi gặp vạch nào các xe được phép đè vạch" chọn các vạch nét đứt.
  • Vạch hình thoi = sắp đến vạch đi bộ qua đường. Dấu > lặp lại = xác định khoảng cách giữa các xe.
  • Đường một chiều có vạch phân làn: xe thô sơ đi làn bên phải trong cùng, xe cơ giới đi làn bên trái.
  • Chuyển làn: chỉ được chuyển ở nơi cho phép, mỗi lần chỉ sang một làn liền kề.

Bạn có thể luyện riêng nhóm câu này ở trang ôn tập 600 câu có đáp án, xem lại cùng nhóm biển báo ở trang biển báo giao thông và đọc thêm mẹo thi lý thuyết. Hiểu vạch kẻ đường cũng giúp bạn ở bài thi đường trường hạng B, nơi giám khảo theo dõi việc giữ làn và chuyển làn.

Câu hỏi thường gặp

Vạch vàng nét đứt có được vượt không?

Được. Vạch vàng nét đứt (vạch 1.1) cho phép xe từ cả hai phía cắt qua để sang làn ngược chiều, ví dụ khi vượt xe. Bạn vẫn phải quan sát, chỉ vượt khi phía trước không có xe ngược chiều và không ở nơi cấm vượt.

Đè vạch trắng nét liền có bị phạt không?

Có. Vạch trắng nét liền (vạch 2.2) cấm chuyển làn và cấm đè lên vạch. Xe máy bị phạt 200.000–400.000 đồng, ô tô 400.000–600.000 đồng; ô tô chuyển làn không đúng nơi cho phép có thể bị phạt 600.000–800.000 đồng.

Vạch vàng sát lề đường có ý nghĩa gì?

Đó là vạch cấm dừng, đỗ xe. Vạch vàng liền nét kẻ trên bó vỉa hoặc sát mép đường cấm cả dừng và đỗ xe; vạch vàng đứt khúc thì cấm đỗ xe.

Biển báo và vạch kẻ đường khác nhau thì theo cái nào?

Theo biển báo. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 xếp biển báo hiệu đứng trên vạch kẻ đường trong thứ tự ưu tiên, và cả hai đều đứng sau đèn tín hiệu và hiệu lệnh của cảnh sát giao thông.

Ôn vạch kẻ đường trước khi đi thi

Chỉ cần nhớ "trắng cùng chiều, vàng hai chiều; đứt được đè, liền thì không", bạn đã làm đúng phần lớn câu hỏi về vạch kẻ đường và tránh được những lỗi bị phạt nguội phổ biến. Bạn có thể ôn miễn phí 600 câu hạng B hoặc làm ngay một đề thi thử theo cấu trúc chuẩn trên HocLaixeOnline.

Nguồn

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT về Báo hiệu đường bộ (Điều 48, Điều 49 và Phụ lục G về vạch kẻ đường), ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải, hiệu lực 01/01/2025.
  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (Điều 11 về chấp hành báo hiệu đường bộ), hiệu lực 01/01/2025.
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe (Điều 6, Điều 7), hiệu lực 01/01/2025.
  • Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực 15/8/2026: nội dung sửa đổi tập trung vào thiết bị giám sát, chở trẻ em, vận tải hành khách; không thay đổi các mức phạt nêu trong bài.
  • Bộ 600 câu hỏi sát hạch lý thuyết lái xe đường bộ (nhóm câu về vạch kẻ đường).

Nắm thủ tục rồi, giờ luyện đề cho chắc nhé.

Thi thử miễn phí

Bài cùng chủ đề

Xem tất cả →
  • Kiến thức lái xe·15/10/2026

    Tốc độ tối đa của xe máy, ô tô theo quy định mới: trong và ngoài khu dân cư

    Theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT: trong khu đông dân cư tối đa 60 km/h (đường đôi) và 50 km/h (đường hai chiều); ngoài khu dân cư ô tô con 90/80 km/h, xe máy 70/60 km/h; xe gắn máy 40 km/h; cao tốc tối đa 120 km/h.

  • Kiến thức lái xe·15/10/2026

    Thứ tự nhường đường tại nơi giao nhau: quy tắc giải nhanh câu sa hình

    Xe nào được đi trước ở ngã tư? Nắm 4 bước: xe đã vào giao nhau, xe ưu tiên, xe trên đường ưu tiên, rồi bên phải trống và hướng đi (rẽ phải, đi thẳng, rẽ trái). Kèm thứ tự xe ưu tiên theo luật mới.

  • Kiến thức lái xe·15/10/2026

    Cách nhớ biển báo giao thông nhanh: nhìn hình dạng và màu sắc là đoán đúng nhóm

    Biển cấm hình tròn viền đỏ, biển nguy hiểm tam giác viền đỏ nền vàng, biển hiệu lệnh tròn nền xanh, biển chỉ dẫn vuông chữ nhật nền xanh. Quy luật giúp làm đúng phần lớn 185 câu biển báo trong đề thi.