HocLaixeOnlineÔn thi bằng lái xe
Trang chủThi thửỦng hộ
HocLaixeOnline

Ôn tập và thi thử lý thuyết bằng lái xe miễn phí, theo đúng bộ câu hỏi và cấu trúc đề của Cục Cảnh sát giao thông.

Thi thử theo hạng

  • Hạng A1
  • Hạng A
  • Hạng B1
  • Hạng B
  • Hạng C1
  • Hạng C
  • Hạng D1
  • Hạng D2
  • Hạng D
  • Hạng BE
  • Hạng C1E
  • Hạng CE
  • Hạng D1E
  • Hạng D2E
  • Hạng DE

Ôn tập

  • 600 câu ô tô hạng B số tự động, số sàn
  • 250 câu hỏi xe máy A1, A
  • 300 câu hỏi mô tô ba bánh B1
  • Trang ôn tập lý thuyết
  • Cẩm nang thi bằng lái
  • Hỏi đáp thi bằng lái
  • Danh sách 600 câu hỏi
  • Luyện 60 câu điểm liệt
  • Tra cứu biển báo
  • Mẹo thi lý thuyết
  • Cấu trúc đề các hạng
  • Cài ứng dụng lên điện thoại, máy tính

Nguồn dữ liệu

  • Bộ 600 câu hỏi sát hạch lái xe – Cục CSGT, Bộ Công an (áp dụng từ 01/6/2025)
  • Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025
  • Thông tư 12/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025
  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024
© HocLaixeOnline. Nội dung câu hỏi thuộc tài liệu sát hạch của Cục Cảnh sát giao thông. · Chính sách bảo mật · Điều khoản sử dụng · Ủng hộ website
Trang chủCẩm nangKiến thức lái xe

Tốc độ tối đa của xe máy, ô tô theo quy định mới: trong và ngoài khu dân cư

Theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT: trong khu đông dân cư tối đa 60 km/h (đường đôi) và 50 km/h (đường hai chiều); ngoài khu dân cư ô tô con 90/80 km/h, xe máy 70/60 km/h; xe gắn máy 40 km/h; cao tốc tối đa 120 km/h.

Cập nhật 15/10/2026 3 phút đọc

Nội dung bài

  1. Hai loại đường cần phân biệt
  2. Trong khu đông dân cư (trừ cao tốc)
  3. Ngoài khu đông dân cư (trừ cao tốc)
  4. Xe gắn máy và cao tốc
  5. Biển báo luôn được ưu tiên
  6. Tốc độ trong đề thi
  7. Nguồn

Câu hỏi về tốc độ tối đa xuất hiện thường xuyên trong đề lý thuyết, và cũng là lỗi bị phạt nhiều nhất ngoài đường. Từ 01/01/2025, tốc độ được quy định trong Thông tư 38/2024/TT-BGTVT. Bài này tóm tắt các con số cần nhớ.

Bảng tốc độ tối đa: trong khu đông dân cư 60 km/h đường đôi và 50 km/h đường hai chiều; ngoài khu đông dân cư ô tô con 90 và 80 km/h, xe máy 70 và 60 km/h; xe gắn máy 40 km/h; cao tốc tối đa 120 km/h

Hai loại đường cần phân biệt

  • Đường đôi: có dải phân cách giữa (cứng hoặc mềm) chia hai chiều xe; hoặc đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên.
  • Đường hai chiều: không có dải phân cách giữa; hoặc đường một chiều chỉ có 1 làn xe cơ giới.

Trong khu đông dân cư (trừ cao tốc)

Áp dụng cho mọi loại xe cơ giới (trừ xe gắn máy):

Loại đườngTốc độ tối đa
Đường đôi, đường một chiều từ 2 làn60 km/h
Đường hai chiều, đường một chiều 1 làn50 km/h

Khu đông dân cư bắt đầu từ biển "Bắt đầu khu đông dân cư" và kết thúc ở biển "Hết khu đông dân cư".

Ngoài khu đông dân cư (trừ cao tốc)

Loại xeĐường đôiĐường hai chiều
Ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải đến 3,5 tấn90 km/h80 km/h
Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải trên 3,5 tấn80 km/h70 km/h
Xe buýt; ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng70 km/h60 km/h
Ô tô kéo rơ moóc, xe kéo xe khác, xe xi téc, xe trộn vữa60 km/h50 km/h

Xe gắn máy và cao tốc

  • Xe gắn máy (đến 50 cm³ hoặc điện đến 4 kW) và xe máy chuyên dùng: tối đa 40 km/h trên mọi loại đường.
  • Đường cao tốc: tối đa 120 km/h, tối thiểu 60 km/h, theo biển báo trên từng tuyến. Xe máy không được đi vào cao tốc.

Biển báo luôn được ưu tiên

Các con số trên là tốc độ tối đa chung. Nếu đoạn đường có biển hạn chế tốc độ thì phải theo biển, kể cả khi biển cho phép thấp hơn. Khi gặp biển "Hết hạn chế tốc độ tối đa" thì quay về mức chung tương ứng.

Tốc độ trong đề thi

Đề hay hỏi kiểu: "Xe mô tô tham gia giao thông trên đường hai chiều ngoài khu đông dân cư, tốc độ tối đa là bao nhiêu?" (đáp án: 60 km/h). Học bảng ở trên một lần, rồi làm các câu chương "Quy định chung" trong 600 câu hạng B. Đi cùng tốc độ là quy định về khoảng cách an toàn giữa hai xe.

Nguồn

Thông tư 38/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ (hiệu lực 01/01/2025). Mức phạt chạy quá tốc độ theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Nắm thủ tục rồi, giờ luyện đề cho chắc nhé.

Thi thử miễn phí

Bài cùng chủ đề

Xem tất cả →
  • Kiến thức lái xe·15/10/2026

    Thứ tự nhường đường tại nơi giao nhau: quy tắc giải nhanh câu sa hình

    Xe nào được đi trước ở ngã tư? Nắm 4 bước: xe đã vào giao nhau, xe ưu tiên, xe trên đường ưu tiên, rồi bên phải trống và hướng đi (rẽ phải, đi thẳng, rẽ trái). Kèm thứ tự xe ưu tiên theo luật mới.

  • Kiến thức lái xe·15/10/2026

    Cách nhớ biển báo giao thông nhanh: nhìn hình dạng và màu sắc là đoán đúng nhóm

    Biển cấm hình tròn viền đỏ, biển nguy hiểm tam giác viền đỏ nền vàng, biển hiệu lệnh tròn nền xanh, biển chỉ dẫn vuông chữ nhật nền xanh. Quy luật giúp làm đúng phần lớn 185 câu biển báo trong đề thi.

  • Kiến thức lái xe·15/10/2026

    Khoảng cách an toàn giữa hai xe là bao nhiêu mét? Bảng theo tốc độ và mẹo 2 giây

    Ở tốc độ 60 km/h phải giữ cách xe trước tối thiểu 35 m, đến 80 km/h là 55 m, đến 100 km/h là 70 m, đến 120 km/h là 100 m. Trời mưa, sương mù phải giữ xa hơn. Cách ước lượng nhanh bằng quy tắc 2 giây.