Câu điểm liệt là câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng. Bộ 600 câu có 60 câu điểm liệt, mỗi đề thi lý thuyết có đúng 1 câu, và chọn sai câu này thì bài thi không đạt dù các câu khác đúng hết. Tin vui là cả 60 câu đều xoay quanh 5 nhóm tình huống quen thuộc, không có câu biển báo hay sa hình nào, nên chỉ cần 1–2 buổi là thuộc chắc.
Câu điểm liệt là gì, sai thì sao?
Theo Công văn 2262/CSGT-P5 của Cục Cảnh sát giao thông (áp dụng từ 01/6/2025), trong bộ 600 câu hỏi có 60 câu về "xử lý tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng". Mỗi đề thi có 1 câu thuộc nhóm này, và thí sinh chọn sai đáp án ở câu đó "được tính là điểm liệt, bài thi lý thuyết sẽ không đạt yêu cầu".
Ví dụ với hạng B: đề có 30 câu, cần đúng từ 27 câu. Bạn làm đúng 29/30 nhưng câu sai duy nhất là câu điểm liệt thì vẫn trượt. Vì vậy đây là nhóm câu nên học đầu tiên, trước cả biển báo và sa hình.
Mỗi hạng phải học bao nhiêu câu điểm liệt?
Không phải ai cũng phải học đủ 60 câu. Hạng xe máy dùng bộ câu rút gọn nên số câu điểm liệt cũng ít hơn:
| Hạng | Bộ câu ôn | Số câu điểm liệt | Đề thi hiện nay |
|---|---|---|---|
| A1, A (xe máy hai bánh) | 250 câu | 20 câu | 25 câu, có 1 câu điểm liệt |
| B1 (mô tô ba bánh) | 300 câu | 30 câu | 25 câu, có 1 câu điểm liệt |
| B | 600 câu | 60 câu | 30 câu, có 1 câu điểm liệt |
| C1 | 600 câu | 60 câu | 35 câu, có 1 câu điểm liệt |
| C | 600 câu | 60 câu | 40 câu, có 1 câu điểm liệt |
| D1, D2, D và các hạng kéo rơ moóc (…E) | 600 câu | 60 câu | 45 câu, có 1 câu điểm liệt |
20 câu của hạng A1, A và 30 câu của hạng B1 đều nằm trong danh sách 60 câu chung. Bạn có thể luyện đúng phần của mình: câu điểm liệt hạng A1 hoặc 60 câu điểm liệt hạng B.
5 nhóm câu điểm liệt cần thuộc
Trong 60 câu, 47 câu thuộc chương 1 (quy định chung và quy tắc giao thông), 2 câu thuộc chương 2 (văn hóa, đạo đức người lái xe) và 11 câu thuộc chương 3 (kỹ thuật lái xe). Gom theo nội dung, chúng chia thành 5 nhóm:

Nhóm 1: Hành vi bị nghiêm cấm (14 câu)
Đây là nhóm dễ nhất vì đáp án thường là hành vi nguy hiểm rõ ràng:
- Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường; lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục; ném gạch đá vào người và xe đang đi.
- Lái xe khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn: bị nghiêm cấm, không có ngưỡng cho phép (xem thêm mức phạt nồng độ cồn). Câu theo Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia chọn đáp án gồm cả xe đạp.
- Lái ô tô khi có ma túy hoặc nồng độ cồn: bị phạt tiền và tước giấy phép lái xe (chọn "Cả hai ý trên").
- Giao xe cho người chưa đủ tuổi, không có bằng lái, hoặc có bằng nhưng đã bị trừ hết 12 điểm: đều bị nghiêm cấm.
- Đua xe trái phép: tùy mức độ có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự. Tổ chức đua xe chỉ được làm khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
- Dùng tay cầm điện thoại khi lái xe; bỏ trốn sau tai nạn, không cứu giúp người bị nạn: bị nghiêm cấm.
Nhóm 2: Quy định riêng cho người đi xe máy (14 câu)
Nhóm này có mặt nhiều trong đề hạng A1, A:
- Người lái không được buông cả hai tay, kéo hoặc đẩy xe khác, dùng chân chống quệt xuống đường, đi dàn hàng ngang, dùng ô.
- Người ngồi sau không được dùng ô khi trời mưa, không được bám, kéo, đẩy xe khác hay kéo theo người đi xe đạp.
- Cả người lái và người ngồi sau phải đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn, cài quai đúng quy cách.
- Xe tay ga: xuống dốc dài thì giữ ga phù hợp và dùng cả phanh trước, phanh sau; thói quen chỉ dùng phanh trước là dễ gây tai nạn; tay ga thì tăng từ từ, giảm thật nhanh.
Nhóm 3: Vượt xe, quay đầu, lùi xe (10 câu)
- Không được vượt trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong tầm nhìn hạn chế, nơi đường giao nhau, chỗ giao với đường sắt, khi gặp xe ưu tiên.
- Xe mô tô muốn vượt thì báo hiệu bằng nháy đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi, không bấm còi liên tục hay rú ga.
- Xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên: không được vượt. Xe cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên: được vượt khi bảo đảm an toàn.
- Không quay đầu trên phần đường cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, nơi giao với đường sắt, đường hẹp, đường dốc.
- Không lùi xe ở đường một chiều, nơi đường giao nhau, trong hầm, trên cao tốc, nơi tầm nhìn bị che khuất. Khi lùi phải quan sát hai bên, phía sau và có tín hiệu lùi.
Nhóm 4: Nhường đường và giảm tốc độ (16 câu)
Nhóm đông câu nhất, cũng là nhóm dễ nhầm nhất:
- Người đi bộ đang qua vạch kẻ đường: giảm tốc độ, nhường đường hoặc dừng lại.
- Xe xuống dốc nhường xe lên dốc. Xe ở gần chỗ tránh hơn thì vào chỗ tránh. Xe có chướng ngại vật phía trước nhường xe không có chướng ngại vật.
- Từ đường nhánh ra đường chính: nhường xe trên đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.
- Vòng xuyến có báo hiệu đi theo vòng xuyến: nhường xe bên trái. Nơi giao nhau không có báo hiệu vòng xuyến: nhường xe bên phải.
- Dừng trước vạch dừng ở chỗ giao với đường sắt khi có hiệu lệnh người gác chắn, đèn đỏ nhấp nháy, chuông kêu, hoặc chắn đang đóng.
- Gặp biển báo nguy hiểm, xe buýt đang dừng đón khách, khu trường học, chợ, đường đèo dốc: quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại.
Nếu hay rối phần nhường đường, đọc thêm bài thứ tự nhường đường tại nơi giao nhau.
Nhóm 5: Kỹ thuật lái ô tô an toàn (6 câu)
- Vào đường vòng: giảm tốc độ, về số thấp, không tăng tốc để qua nhanh.
- Đường trơn: đi đúng vệt bánh xe trước, số thấp, giữ đều ga, không đánh lái ngoặt, không phanh gấp.
- Trời mưa: giảm tốc độ, tăng quan sát, không phanh gấp, không tăng ga hay đánh lái đột ngột, bật đèn chiếu gần và gạt nước.
- Xe số tự động xuống dốc dài: nhả ga, về số thấp, đạp phanh vừa phải.
- Mở cửa xuống xe: quan sát phía trước, phía sau và bên mở cửa, mở hé cửa trước, an toàn thì mới mở ở mức cần thiết để xuống xe.
- Cần gọi điện, nhắn tin: giảm tốc độ, dừng xe ở nơi cho phép rồi mới dùng điện thoại.
Những câu điểm liệt hay bị bẫy
Khoảng 15/60 câu có đáp án là "Cả hai ý trên", "Cả ba ý trên" hoặc "Ý 1 và ý 2". Đừng vì thế mà học mẹo "thấy cả… thì chọn", vì 45 câu còn lại (3/4 số câu) có đáp án khác. Vài câu cần đọc kỹ:
- Người ngồi sau xe máy không được làm gì? Đáp án là "Ý 1 và ý 2" (mang vác vật cồng kềnh; bám, kéo, đẩy xe khác), không gồm ý 3 về cầm điện thoại.
- Vượt xe cảnh sát giao thông: được vượt khi xe đó không phát tín hiệu ưu tiên. Đọc kỹ chữ "không".
- Vòng xuyến: có báo hiệu thì nhường bên trái, không có báo hiệu thì nhường bên phải. Hai câu nằm sát nhau nên rất dễ đảo.
- Phanh xe tay ga: câu hỏi "thói quen nào dễ gây tai nạn" chọn "chỉ sử dụng phanh trước", tức là đang hỏi điều sai.
Các mẹo còn đúng và đã sai với bộ đề hiện nay được tổng hợp ở trang mẹo thi lý thuyết.
Cách học thuộc 60 câu điểm liệt trong 2 buổi
- Buổi 1: đọc lần lượt 5 nhóm ở trên, mỗi câu đọc cả phần giải thích để hiểu vì sao, không chỉ nhớ vị trí đáp án.
- Buổi 2: luyện ở chế độ luyện câu điểm liệt: sai một câu là dừng, làm lại từ đầu đến khi đúng liên tiếp hết.
- Sau đó: mỗi lần làm đề thi thử, nếu sai câu điểm liệt thì lưu câu đó lại và ôn tiếp hôm sau.
Đây cũng là bước đầu tiên trong lộ trình ôn 600 câu lý thuyết trong 14 ngày.
Câu hỏi thường gặp
Mỗi đề thi lý thuyết có mấy câu điểm liệt?
Mỗi đề có đúng 1 câu điểm liệt, với tất cả các hạng từ A1 đến các hạng kéo rơ moóc. Chọn sai câu này là bài lý thuyết không đạt.
Thi bằng A1 có phải học đủ 60 câu điểm liệt không?
Không. Hạng A1 và A dùng bộ 250 câu, trong đó có 20 câu điểm liệt. Hạng B1 (mô tô ba bánh) có 30 câu. Chỉ các hạng ô tô mới học đủ 60 câu.
Câu biển báo, sa hình có câu nào là điểm liệt không?
Không. Theo danh sách của Cục Cảnh sát giao thông, 60 câu điểm liệt chỉ nằm ở chương 1, 2 và 3. Chương biển báo và chương sa hình không có câu điểm liệt, nhưng vẫn chiếm nhiều câu trong đề nên không thể bỏ qua.
Từ 01/3/2027 đề thi còn câu điểm liệt không?
Thông tư 108/2026/TT-BCA đã quy định số câu, thời gian và điểm đạt của đề mới, ví dụ hạng B 50 câu, đạt 45 (xem đề lý thuyết từ 2027). Đến thời điểm viết bài, chúng tôi chưa thấy văn bản công bố cấu trúc chi tiết từng nhóm câu của đề mới. Dù thế nào, 60 câu này vẫn nằm trong bộ 600 câu đang dùng, nên học kỹ không thừa.
Học chắc điểm liệt trước, rồi mới học phần còn lại
Thuộc 5 nhóm trên là bạn đã loại được rủi ro lớn nhất của bài thi lý thuyết. Bạn có thể luyện miễn phí nhóm câu này và làm đề thi thử hạng B trên HocLaixeOnline cho đến khi không còn sai câu điểm liệt nào.
Nguồn
- Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an, về bộ 600 câu hỏi và cấu trúc đề sát hạch lý thuyết (áp dụng từ 01/6/2025): danh sách 60 câu điểm liệt tại Phụ lục III, 20 câu cho hạng A1, A tại Phụ lục I, 30 câu cho hạng B1 tại Phụ lục II.
- Thông tư 108/2026/TT-BCA của Bộ Công an về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (hiệu lực 01/7/2026; đề lý thuyết mới áp dụng từ 01/3/2027).
- Nội dung đáp án theo bộ 600 câu hỏi sát hạch lý thuyết lái xe; số câu theo nhóm do HocLaixeOnline thống kê.



